lún phún
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thưa thớt, không dày đặc: Dùng để miêu tả một thứ gì đó xuất hiện với mật độ thấp, rải rác, không liên tục.
- Thưa và ngắn: Dùng để miêu tả những sợi lông, tóc, râu mọc thưa và có độ dài ngắn.
Ví dụ sử dụng
Miêu tả mưa:
- Trời đổ mưa lún phún, ướt nhẹ mặt đường. (Trời mưa thưa thớt, làm ướt nhẹ mặt đường.)
- Cơn mưa lún phún không đủ để tưới mát cánh đồng. (Cơn mưa thưa thớt không đủ để tưới mát cánh đồng.)
Miêu tả râu, lông:
- Cậu bé mới lớn, trên mép đã lún phún vài sợi râu. (Cậu bé mới lớn, trên mép đã có thưa thớt vài sợi râu.)
- Chú gà trống non có bộ lông cổ còn lún phún. (Chú gà trống non có bộ lông cổ còn thưa và ngắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lún phún" thường được dùng trong văn nói và văn miêu tả để tạo hình ảnh sinh động, gợi tả. Từ này ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Nắng chiều lún phún xuyên qua tán lá. (Ánh nắng chiều thưa thớt xuyên qua tán lá.)
Biến thể và từ gần giống
Lơ thơ: Cũng có nghĩa là thưa thớt, rải rác, thường dùng cho cây cối hoặc vật thể nhỏ.
- Mấy cây dừa lơ thơ trên bờ biển. (Vài cây dừa thưa thớt trên bờ biển.)
Thưa thớt: Từ đồng nghĩa trực tiếp, chỉ mật độ thấp.
- Dân cư sinh sống thưa thớt. (Dân cư sinh sống thưa thớt.)
Từ đồng nghĩa
- Thưa: Ít, không dày đặc.
- Rải rác: Nằm ở nhiều nơi khác nhau, không tập trung.
- Lưa thưa: Thưa thớt (thường dùng cho tóc, mưa).
Từ trái nghĩa
- Dày đặc: Nhiều, tập trung sát nhau.
- Lợp kín: Phủ kín, không có khoảng hở.
- Um tùm: Rậm rạp, sum suê (thường cho cây cối).
Lưu ý sử dụng
- "Lún phún" chủ yếu dùng để miêu tả hai hiện tượng: mưa nhỏ hạt thưa và râu/lông mọc thưa và ngắn. Khi dùng cho các đối tượng khác (như nắng, cây cỏ) là cách dùng mở rộng, mang tính hình tượng.
- Từ này mang sắc thái biểu cảm, gợi hình ảnh cụ thể hơn so với từ "thưa thớt" thông thường.
- ph. 1. Thưa thớt: Mưa lún phún. 2. Thưa và ngắn: Râu lún phún.